bài tập câu mệnh lệnh
5 bài tập về câu lệnh rẽ nhánh trong C++ siêu hay có đáp án chi tiết. Ngọc Quốc 17/10/2021. 2.783. Để giúp các bạn làm quen hơn với câu lệnh rẽ nhánh ( if else, switch case) trong ngôn ngữ lập trình C++, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những bài tập về câu lệnh rẽ nhánh trong
III. Bài tập Imperativ – Câu mệnh lệnh trong tiếng Đức Bài 1: Viết câu ra lệnh trong tiếng Đức với 3 ngôi du, ihr, Sie. Ví dụ: einen Workshop organisieren du: Organisiere einen Workshop! ihr: Organisiert einen Workshop! Sie: Organisieren Sie einen Workshop! die Formulare sorgfältig ausfüllen; die Rechnung noch
Bài tập toán lớp 10 theo đề. Các vấn đề như: xác định mệnh đề chứa biến, xác định câu đúng .. Mời các bạn cùng tham khảo.
Reported commands. (Tường thuật câu mệnh lệnh) *Khẳng định: S + told + O + to-infinitive. Ex: ”Please wait for me here, Mary.”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there. *Phủ định: S + told + O + not + to- V. Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. >The teacher told us not to talk in class
A. Mệnh lệnh cách trong tiếng Anh. Thể Mệnh Lệnh hay Mệnh Lệnh cách (Imperative Mood) là một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu người khác làm một điều gì. Vì thế Mệnh Lệnh cách chỉ có ngôi 1 số nhiều và ngôi 2 số ít hay số nhiều.
Site De Rencontre De Femme Gratuit 22.
Câu mệnh lệnh imperative clauses là loại câu dùng để yêu cầu, sai khiến, hoặc đưa ra lời khuyên cho ai làm hoặc không được làm điều gì đó. Tuy nhiên, vào mỗi trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng những mẫu câu mệnh lệnh mang sắc thái khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu cấu trúc, cách dùng và các mẫu thường dùng của cấu trúc tiếng Anh này nhé! Câu mệnh lệnh I. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh Imperative clauses là câu thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến ai đó. Đây được coi là cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Sau câu mệnh lệnh thường xuất hiện dấu chấm than “!” để nhấn mạnh. Dưới đây là các ví dụ vcụ thể để bạn hiểu rõ hơn Please, turn off the lights! Vui lòng tắt đèn!. Don’t talk during the movie! Đừng nói chuyện trong phim!. Take out the trash! Đổ rác đi!. Be quiet in the library! Hãy im lặng trong thư viện!. Wash your hands before eating! Rửa tay trước khi ăn!. Câu mệnh lệnh là gì? II. Chức năng của câu mệnh lệnh tiếng Anh Câu mệnh lệnh không chỉ đơn giản chỉ là lời sai khiến hoặc yêu cầu, mà nó còn phụ thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh để thực hiện các chức năng chính. Cùng tìm chức năng chính của cấu trúc câu này nhé nhé! Chức năng Cách dùng Cấu trúc Ví dụ Đề nghị/ Hướng dẫn Với hướng dẫn thông thường người nói không dùng kèm please mà chỉ đưa ra câu lệnh. Khi thêm please vào câu mệnh lệnh ➡ Câu sẽ mang ý nghĩa lịch sự và thỉnh cầu hơn. Please S + V + O! S + V + O, please! Lưu ý Please có thể đứng đầu hoặc ở cuối câu. Let + sb + do sth Please turn off the light when not using it! Làm ơn tắt điện khi không sử dụng Give me your passport, please! Làm ơn cho tôi kiểm tra hộ chiếu của bạn Let me go Để tôi đi/thả tôi ra Go straight and turn left! Đi thẳng rồi rẽ trái Lời mời Vai trò lời mời, thường sử dụng khi nói với người thân, người quen. V + O! V + O? Let’s + V! Come to my party! Tham gia bữa tiệc của mình nhé! Join with us? Tham gia cùng chúng mình không? Let’s have a cup of tea! Cùng nhau uống trà đi! Cảnh báo, đe dọa Một lời cảnh báo, đe dọa trong những trường hợp nguy cấp, bắt buộc. No + Ving! Don’t + V-Infinitive + O! V + O! No parking here! Không đỗ xe ở đây No smoking! Không hút thuốc Don’t touch the electricity outlet Đừng có chạm vào chỗ cắm điện Stay still! Đứng im nào! Lời khuyên Với vai trò là lời khuyên, câu sẽ đi với tông giọng nhẹ nhàng hơn một chút. Don’t + V-Infinitive + O! Don’t stay up late! Đừng thức đêm quá Don’t eat too much junk food! Đừng ăn nhiều thức ăn nhanh Các chức năng chính của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh III. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu xem các câu mệnh lệnh thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày như thế nào để bạn có thể áp dụng vào trong giao tiếp nhé! Come in Mời vào. Don’t go Đừng đi. Look at me! Nhìn tôi đây. Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé. Be quiet please Trật tự nào. Calm down Bình tĩnh lại. Take care Bảo trọng. Stand up Đứng lên. Sit down Ngồi xuống. Please turn off the lights Vui lòng tắt đèn. Put on your seatbelt Thắt dây an toàn vào. Don’t forget to lock the door Đừng quên khóa cửa. Speak louder so everyone can hear you Nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn. No parking Không đỗ xe ở đây. No littering Không vứt rác ở đây. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. IV. Bài tập câu mệnh lệnh tiếng Anh có đáp án chi tiết 1. Bài tập Bài tập 1 Chuyển các câu sau sang dạng phủ định Turn off the light when you go out. Jane ask me to close the window. My mother ordered me to clean my room. The teacher told my friend to be quiet. Please tell her to leave the room now. Bài tập 2 Chia động từ trong ngoặc Don’t…………………………talk to friends while the teacher is saying. The policeman ordered me…………………………give him my driver’s license. No…………………………smoke here. The manager told me…………………………collect data about our loyal customers Don’t…………………………touch the hot stove. 2. Đáp án Bài tập 1 Don’t turn off the light when you go out. Jane ask me not to close the window. My mother ordered me not to clean my room. The teacher told my friend not to be quite. Please tell her not to leave the room now. Bài tập 2 Talk To give Smoking To collect Touch Kiến thức về câu mệnh lệnh trên không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt các bài tập trong bài kiểm tra, mà bạn có thể áp dụng vào trong những cuộc hội thoại hàng ngày. Cố gắng ghi nhớ và chăm chỉ luyện tập để thành thạo tiếng Anh hơn nhé! chúc bạn thành công. Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
/Blog /Câu mệnh lệnh Định nghĩa, phân loại và bài tập Có đáp án Câu mệnh lệnh, yêu cầu là dạng câu dùng để sai khiến, ra lệnh hay yêu cầu người khác làm hay không làm một việc gì đó. Trong bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến các bạn Chuyên đề câu mệnh lệnh. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu mệnh lệnh yêu cầu như định nghĩa, phân loại, cấu trúc và bài tập vận dụng. Qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức để học tốt tiếng Anh. I. Khái niệm câu mệnh lệnhII. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầuIII. Cấu trúc câu mệnh lệnhIV. Bài tập câu mệnh lệnh I. Khái niệm câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Bạn đang xem Câu mệnh lệnh Định nghĩa, phân loại và bài tập Có đáp án Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể không có to của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại Trực tiếp và gián tiếp. II. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầu 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp a. Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường được lên giọng ở cuối câu. Ví dụ It’s cold, put some more clothes on and turn off the fan. b. Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. c. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Do Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể. Ví dụ Do make sure you prepare the materials and finish your homework before the next class. d. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Please Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ hoặc có vai vế cao hơn mình. e. Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra mệnh lệnh, người nói thường có xu hướng đặt câu yêu cầu dạng câu hỏi để đặt bớt áp lực lên người nghe. Các động từ tình thái như Can, Could, May thường được sử dụng trong dạng câu này. Ngoài ra, các trợ động từ như Would, Will cũng được dùng phổ biến để tăng mức độ lịch sự. g. Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng phủ định Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không muốn người nghe làm điều gì đó. 2. Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp a. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, đề nghị thường sử dụng các động từ như “ask”, “tell”, “order”. Tân ngữ trong dạng câu này thường được xác định rõ ràng. Công thức S + ask/tell/order + O + to V b. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Cấu trúc câu yêu cầu, mệnh lệnh ở dạng phủ định chỉ khác câu khẳng định ở chỗ cần thêm từ “not” vào đằng sau tân ngữ. Công thức chung S + ask/tell/order + O + not + to V 3. Câu mệnh lệnh với let Dạng câu này thường được dùng khi tân ngữ hay đối tượng được yêu cầu, ra lệnh trong câu không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V III. Cấu trúc câu mệnh lệnh 1. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất – Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất được dùng để thuyết phục người nghe thực hiện một hành động gì đó cùng người nói hoặc để đưa ra một gợi ý. – Với ngôi thứ nhất, khi sử dụng câu mệnh lệnh ta sẽ dùng cấu trúc Let’s… – Câu khẳng định Let us Let’s + V – infinitive – Câu phủ định Let us Let’s + not + V – infinitive 2. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai – Câu khẳng định V – infinitive – Câu phủ định Do + not + V – infinitive Lưu ý – Trong câu mệnh lệnh với ngôi thứ hai, chủ ngữ ít được đề cập đến nhưng có thể gắn một danh từ cuối cụm từ. – Đại từ “YOU” tuy ít được sử dụng nhưng nó vẫn xuất hiện để thể hiện thái độ thô lỗ. 3. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba – Câu khẳng định Let + Object + V – infinitive – Câu phủ định Let + Object + not + V – infinitive IV. Bài tập câu mệnh lệnh Bài 1Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my 2 bestfriends. 3. Did you buy the vegetables I asked? 4. Could you buy me some vegetables for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. She complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? 9. Grandmother told us a story. 10. What a lovely red dress! Bài 2 Chọn đáp án đúng. 1. No _____ A. smoke B. to smoke C. smoking 2. Don’t______ it. A. touch B. to touch C. touching 3. Will you______a coffee please? A. made B. to make C. make 4. Do________quiet! A. be B. to be C. being 5. She asked me _______ the report A. write B. to write C. wrote 6. He told her not_______his mother his secret. A. tell B. told C. to tell Bài 3 Chia động từ trong ngoặc thành dạng đúng. 1. She tells me ______help her with her homework. 2. No _______take away. 3. Do not ______ stand next to me! 4. ____________Shut up! 5, Could you please __________bring me a cup of coffee? 6. Will you ______ not/treat me? Đáp án Bài 1 Câu 1, 4, 5, 7, 8 là câu mệnh lệnh, yêu cầu. Bài 2 1. C 2. A 3. C 4. A 5. B 6. C Bài 3 1. to help 2. taking 3. stand 4. Shut 5. bring 6. not to treat Đăng bởi Chuyên mục Giáo Dục Bản quyền bài viết thuộc trường Mọi hành vi sao chép đều là gian lận! Nguồn chia sẻ Trường
Bài tập 3 Điền động từ thích hợp vào chỗ trốngCho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; dụ 0 come36, Sea ParadeLiverpoolDear John,__0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house .When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden.6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen!8_____________ a good journey!Best wishes,TomBài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have
Câu mệnh lệnh là loại câu được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp vì có tính ứng dụng rất cao trong cuộc sống hàng ngày. Vậy nên hôm nay bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thật kĩ cấu trúc, cách dùng và một số lưu ý của câu mệnh lệnh the imperative trong bài viết chia sẻ kinh nghiệm học Tiếng Anh sau nhé! Nội dung bài viết1. Câu mệnh lệnh là gì?2. Các loại câu mệnh Câu mệnh lệnh trực Câu mệnh lệnh gián Câu mệnh lệnh với Let3. Lưu ý khi sử dụng câu mệnh lệnh4. Bài tập câu mệnh lệnhPractice 1. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng. 1. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh là loại câu Tiếng Anh được dùng để đưa ra các chỉ dẫn hoặc lời khuyên và thể hiện một mệnh lệnh, sai khiến, định hướng hoặc yêu cầu. Trong câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ. Kết thúc câu sẽ dùng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào cách truyền đạt của người nói. Ví dụ Be quiet! Hãy trật tự nào! Câu mệnh lệnh trong Tiếng Anh >>>> Đọc Thêm Câu Bị Động PASSIVE VOICE Trong Tiếng Anh 2. Các loại câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh trực tiếp Cấu trúc Ví dụ Thể khẳng định Do + V nguyên thể + O, please! Lưu ý + “please” có thể được dùng để tăng độ lịch sự, lễ phép . + “Do” có thể được dùng trước động từ nguyên thể để nhấn mạnh + Đại từ/tên riêng có thể đứng đầu câu nhằm mục đích chỉ đích danh người thực hiện hành động Give me your phone, please! Đưa cô cái điện thoại của em nào! Open your book, please! Mở sách ra nào! John, shut down your phone! John, tắt điện thoại đi! Thể phủ định Do not/don’t + Vnguyên thể + O, please! Lưu ý + Đại từ “you” đặt giữa don’t và V Don’t speak Vietnamese in the English class! Không nói tiếng Việt trong giờ học tiếng Anh! Don’t you close the window! Bạn đừng có đóng cửa sổ! >>>> Xem Thêm Cấu trúc wish – Câu điều ước ở quá khứ trong tiếng Anh Câu mệnh lệnh gián tiếp Cấu trúc Ví dụ Thể khẳng định S + order/ask/tell/say/… + O + to V nguyên thể John asked me to close the door. John nhờ tôi đóng hộ cái cửa. My mother told me to turn off the TV. Mẹ bảo tôi tắt ti-vi đi. Thể phủ định S + order/ask/tell/say/… + O + not to V nguyên thể English teacher asked me not to make noise in the class. Giáo viên tiếng Anh yêu cầu tôi không làm ồn trong giờ học. >>>> Có Thể Bạn Quan Tâm Câu trực tiếp gián tiếp trong Tiếng Anh Reported speech Câu mệnh lệnh với Let Cấu trúc Ví dụ Let + O + V! Hãy …! Let us play football! ~ Let’s play football! Chúng ta hãy chơi bóng đá đi! Let her come in! Hãy để cô ấy vào đi! Lưu ý Let us = Let’s Mang nghĩa rủ/đề nghị ai đó làm gì, hành động đó được thực hiện bởi cả người nói, nghĩa là “hãy cùng”. Let + O him/her/them/you mang nghĩa đề nghị, yêu cầu người khác làm gì, không bao gồm người nói. 3. Lưu ý khi sử dụng câu mệnh lệnh Ngoài sử dụng động từ nguyên thể như các cấu trúc vừa nêu trên, ta cũng có thể dùng V-ing để làm câu mệnh lệnh bằng cách thêm “no” No + V-ing! Cấu trúc này thường được dùng trên các biển báo, lệnh cấm. Ví dụ No smoking! Không được hút thuốc! No parking! Cấm đỗ xe! 4. Bài tập câu mệnh lệnh Practice 1. Choose the correct answers. Chọn đáp án đúng. 1. Jane, _______ at this picture! You are so pretty in this dress. A. looking B. looks C. look D. shall look 2. Thanh asked me _______ him to school. A. to drive B. driving C. drive D. to driving 3. English teacher told me _______ her after school. A. meet B. to meet C. meeting D. met 4. Let _______ play hide and seek! I will count and you will hide. A. us B. me C. her D. him 5. My mother told me _______ to school because I feel sick today. A. not to go B. to go C. going D. not go 6. _______ the light and _______ to bed now! A. turning off/going B. turning off/go C. turn off/go D. turn off/going 7. “ _______!” means you are not allowed to park here. A. no park B. no parking C. not parking D. cannot park Xem đáp án C Cấu trúc câu mệnh lệnh V + O! A Câu mệnh lệnh gián tiếp S + order/say/tell/ask/… + O + to Vnguyên thể. B Câu mệnh lệnh gián tiếp S + order/say/tell/ask/… + O + to Vnguyên thể. A “I will count and you will hide” nghĩa là “Tớ đếm còn cậu đi trốn”. Vậy nên, người nói cũng tham gia vào hành động chơi, ta sẽ dùng “us” A Câu mệnh lệnh gián tiếp thể phủ định S + order/say/tell/ask/… + O + not to Vnguyên thể. C Câu mệnh lệnh trực tiếp B “No parking!” nghĩa là “Cấm đỗ xe!” thường có trên các biển báo. Practice 2. Match the imperatives on the left with the suitable pictures on the right. Nối câu mệnh lệnh cột bên trái với ảnh thích hợp cột bên phải. Xem đáp án C “Don’t make noise in the class!” có nghĩa là “Không làm ồn trong lớp học!” A “Long said his brother not to play games too much.” có nghĩa là “Long bảo em trai không được chơi game quá nhiều.” D “No smoking! Thank you!” có nghĩa là “Không hút thuốc! Cảm ơn!” E “Stop driving!” có nghĩa là “Dừng xe!” B “Open your book! Page 34.” có nghĩa là “Mở sách trang 34 nào!” Các bạn vừa cùng Jaxtina English tìm hiểu về câu mệnh lệnh the imperative trong Tiếng Anh. Đừng quên luyện tập và ứng dụng loại trong giao tiếp với bạn bè hoặc mọi người xung quanh nhé. >>>> Đừng Bỏ Qua Rút gọn câu với các trợ động từ và động từ khuyết thiếu Cách đưa ra và phản hồi câu gợi ý trong Tiếng Anh
bài tập câu mệnh lệnh